Trắc nghiệm phương trình tương đương, phương trình hệ quả

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 07/11/2016 - 3:57ch

1. Gọi \(S_1\) là tập nghiệm của phương trình (1) và gọi \(S_2\) là tập nghiệm của phương trình (2). Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

A. Nếu \(S_1\subset S_2\) thì phương trình (1) là phương trình hệ quả của phương trình (2).

B. Nếu \(S_2\subset S_1\) thì phương trình (1) là phương trình hệ quả của phương trình (2).

C. Nếu \(S_1 = S_2\) thì phương trình (1) và phương trình 2 tương đương.

D. Nếu hai vế của phương trình đều không âm, bình phương hai vế của phương trình ta được phương trình tương đương với phương trình cũ.

Trắc nghiệm phương trình ax + b = 0

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 07/11/2016 - 3:35ch

1. Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình sau có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\)? \[(m^2-1)x+m+1=0\]

A. \(m=1\)     B. \(m=-1\)     C. \(m=\pm 1\)     D. Không có \(m\)

2. Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình vô nghiệm? \[m^2(1-x)=1+3m\]

A. \(m=1\)     B. \(m=-1\)     C. \(m=0\)     D. Không có \(m\)

Trắc nghiệm nhị thức Newton

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 24/10/2016 - 6:24ch

1. Hệ số lớn nhất trong khai triển \((x+1)^6\) bằng bao nhiêu?

2. Hệ số lớn nhất trong khai triển \((x+3)^7\) bằng bao nhiêu?

3. Hệ số lớn nhất trong khai triển \((x+3)^{20}\) bằng bao nhiêu?

4. Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \(\left(\dfrac{1}{x^2}+2x\right)^{12}\) bằng bao nhiêu?

5. Tổng tất cả các hệ số của đa thức \((3x-4)^{10}\) bằng bao nhiêu?

6. Số hạng đứng chính giữa trong khai triển \((2x-1)^{8}\) bằng bao nhiêu?

7. Có bao nhiêu số hạng hữu tỉ trong khai triển \(\left(\sqrt{10}+\sqrt[8]{3}\right)^{300}\)?

Trắc nghiệm biểu thức toạ độ của tích vô hướng

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 24/10/2016 - 4:15ch

1. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow{a}=(4;3)\) và \(\overrightarrow{b}=(1;7)\) bằng bao nhiêu?

(A) \(90^\circ\)     (B) \(60^\circ\)     (C) \(45^\circ\)     (D) \(30^\circ\)

2. Cho hai điểm \(A(-2;0)\) và \(B(2;0).\) Tìm toạ độ điểm \(C\) sao cho tam giác \(ABC\) là tam giác đều biết \(C\) thuộc trục tung và có tung độ dương.

3. Cho các điểm \(A(1;2), B(4;-1), C(3;0)\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây:

(A) Ba điểm \(A, B, C\) thẳng hàng

(B) Ba điểm \(A, B, C\) tạo thành tam giác vuông

Trắc nghiệm tích vô hướng

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 24/10/2016 - 3:35ch

1. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) \(\widehat{ABC}=30^\circ,\) \(BC=5.\) Tích vô hướng \(\overrightarrow{AC}.\overrightarrow{BC}\) bằng bao nhiêu?

A. \(-\dfrac{25}{4}\)     B. \(\dfrac{25}{4}\)     C. \(\dfrac{25\sqrt{3}}{4}\)     D. \(-\dfrac{25\sqrt{3}}{4}\)

2. Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 1 và \(O\) là giao điểm hai đường chéo. Tích vô hướng \(\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{DC}\) bằng bao nhiêu?

Từ khoá:

Bài tập phương trình quy về bậc nhất

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T4, 19/10/2016 - 7:38sa

Bài 1. Tìm $m$ để các phương trình sau có nghiệm duy nhất

  1. \(m^2(1-x)=1+3m\)
  2. \((x-1)(x-m)=0\)
  3. \(m(m-1)x=m^2-1\)
  4. \(\dfrac{x+m}{x-2}+\dfrac{x-2}{x+m}=2\)

Bài 2. Tìm $m$ sao cho các phương trình sau vô nghiệm.

Tìm số nguyên n thoả mãn đẳng thức về số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T2, 17/10/2016 - 2:27ch

Bài 1. Tìm số nguyên n thoả mãn

  1. \(A_n^3=20n\).
  2. \(A_n^2-A_n^1=3\)
  3. \(A_{2n}^2-2A_n^2-50=0\)
  4. \(3A_n^2-A_{2n}^2+42=0\)
  5. \(2A_n^2+50=A_{2n}^2\)
  6. \(\dfrac{P_{n+2}}{A_{n-1}^{n-4}P_3}=210\)

Bài 2. Tìm số nguyên x thoả mãn

Bài tập phương trình quy về bậc hai

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T4, 12/10/2016 - 8:35sa

Bài 1. Giải các phương trình sau

  1. \(x^4-3x^2+2=0\)
  2. \(x^4-4=0\)
  3. \(x^4-3=0\)
  4. \(x(x-1)(x-2)(x-3)=-24\)

Bài 2. Giải các phương trình

  1. \(x^2-12x+27=0\)
  2. \(x^2-7x+6=0\)
  3. \(x^2+(2+\sqrt{5})x+2\sqrt{5}=0\)
  4. \(x^2-(\sqrt{3}-\sqrt{2})x-\sqrt{6}=0\)
  5. \(2x^2-2(m+1)x+2m=0\)
  6. \(x^2-2ax+a^2-b^2=0\)
  7. \((x^2-4x+3)^2-(x^2-6x+5)^2=0\)

Phương trình tương đương và phương trình hệ quả

Ảnh của tanphu
tanphu gửi vào T4, 12/10/2016 - 7:58sa

1. Phương trình tương đương

Hai phương trình (1) và (2) được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm, ta viết \((1) \Leftrightarrow (2).\) Ví dụ hai phương trình sau là tương đương

\[\dfrac{x}{2}+\dfrac{1}{3}=x\quad \text{và}\quad 3x+2=6x\]

2. Phép biến đổi tương đương

Phép biến đổi không làm thay đổi tập nghiệm của phương trình gọi là phép biến đổi tương đương. Ta có một số phép biến đổi tương đương đã biết sau

Trang

Đăng kí nhận thayphu.net RSS